Bài viết được báo cáo Tìm hiểu thêm

Thứ Tư, 10 tháng 5, 2017

Thành lập công ty vận tải

I. Văn bản Luật quy định thành lập công ty vận tải

1. Các văn bản pháp luật quy định

- Luật Doanh nghiệp 2014.
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
- Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh cũng như điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Ngoài ra để xác định mã ngành vận tải cụ thể trong trường hợp của bạn cần tham khảo quy định tại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg.

2. Điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-CP                                             

Điều kiện chung để kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
- Phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

- Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:
+ Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo quy trình kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo văn bản thỏa thuận của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hay tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
+ Xe ô tô phải bảo đảm không hỏng hóc kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
+ Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định 86/2014/NĐ-CP.
- Người vận hành vận tải phải có trình độ chuyên ngành về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và đã từng công tác nhiều lần tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.
- Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với nguyên tắc kinh doanh, đảm bảo các yêu cầu không gây cản trở giao thông, phòng chống cháy, nổ đồng thời vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Điều 15 Nghị định 86/2014/NĐ-CP

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-CP.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai như sau:
+ Xe ô tô đăng ký khai thác kinh doanh vận tải lần đầu: thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;
+ Xe ô tô đang khai thác: triển khai từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
- Xe ô tô có trọng tải được phép chở từ 10 hành khách trở lên phải có niên hạn sử dụng như sau:
+ Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;
+ Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, công ty, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các đô thị trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;
+ Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.
Như vậy, nếu bạn muốn kinh doanh dịch vụ hành khách thì bạn thực hiện theo trình tự sau đây:
* Thứ nhất, thủ tục đăng ký kinh doanh, căn cứ  Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP, xác định có các bước sau:
Đầu tiên, bạn xem xét bạn sẽ thành lập loại hình doanh nghiệp nào? Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp cổ phần.
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc là Phòng Tài chính kế hoạch sẽ xem xét hồ sơ đăng ký cơ sở kinh doanh cũng như cấp Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ.
* Thứ 2, sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh bạn triển khai thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 86/2014/NĐ-CP, hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;
- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
- Các bước kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
- Quyết định thành lập đồng thời quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về giao thông.
- Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với cơ sở kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).
Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải cấp tỉnh nơi công ty bạn có trụ sở.
* Thứ ba, thủ tục đăng ký xe vận tải hành khách chạy tuyến cố định quy định tại Điều 4 Nghị định 86/2014/NĐ-CP
- Doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký khai thác trên tuyến trong quy hoạch đồng thời được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận.
- Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải xuất phát cùng lúc kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 hay là bến xe loại 5 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
* Thứ tư, đối với xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải hành khách phải xin cấp phù hiệu xe theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP: xe ô tô kinh doanh vận tải hành khác theo tuyến cô định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyện hành khách theo văn bản thỏa thuận, xe chở container, xe đầu kéo rơmooc, sơ mi rơmooc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tố kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ giao thông vận tải. Nếu bạn chạy xe theo tuyến cố định, bạn xin phù hiệu "Xe chạy tuyến cố định".

II. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty vận tải

1. Hồ sơ bao gồm

+ Giấy đề nghị thành lập công ty vận tải
+ Dự thảo điều lệ;
+ Danh sách thành viên, cổ đông của Doanh nghiệp;
+ hợp đồng lao động(nếu có);
+ Bản sao tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của cổ đông lập nghiệp cổ phần hay thành viên thành lập công ty TNHH:
– Đối với cá nhân: CMND hay Hộ chiếu còn hiệu lực;
– Đối với tổ chức: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp, Biên bản, Quyết định góp vốn và quyết định bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền, CMND/Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền;

+ Biên bản xác nhận vốn góp của các thành viên tham gia sáng lập công ty nếu tài sản đầu tư bằng tài sản cố định như Ô tô, bất động sản,….

About the Author

Nulla sagittis convallis arcu. Sed sed nunc. Curabitur consequat. Quisque metus enim, venenatis fermentum, mollis in, porta et, nibh. Duis vulputate elit in elit. Mauris dictum libero id justo.

0 nhận xét :

    Popular Posts

TỔNG HỢP