Bài viết được báo cáo Tìm hiểu thêm

Thứ Hai, 15 tháng 5, 2017

Thành lập công ty có người nước ngoài

Bạn muốn liên kết với một hoặc một vài người bạn để thành lập công ty. Các điều luật căn cứ để giúp bạn thành lập công ty có người nước ngoài tham gia làm chủ công ty:
Căn cứ khoản 1, Điều 13, Luật doanh nghiệp năm 2014.
Theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP Quy định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

I. Một số vấn đề cần lưu ý

Hiện nay, thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ căn cứ tham gia quy mô tài chính góp vốn của Dự án. Cụ thể như sau:

1. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn góp vốn dưới 300 tỷ đồng 

Dự án góp vốn dưới 300 tỷ đồng thuộc lĩnh vực góp vốn có điều kiện: 
Theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP, hồ sơ thẩm tra đối với dự án góp vốn có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam đồng thời thuộc lĩnh vực góp vốn có điều kiện là:

  •          Văn bản đăng ký góp vốn (theo mẫu);
  •          Văn bản thỏa thuận cộng tác kinh doanh đối với hình thức góp vốn theo văn bản thỏa thuận cộng tác kinh doanh;
  •          Báo cáo năng lực vốn của người góp vốn (do người góp vốn lập đồng thời chịu trách nhiệm)
  •          Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình cơ sở kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
  •          Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng.

2. Đối với dự án đầu tư có quy mô tài chính đầu tư trên 300 tỷ đồng Việt Nam 

Dự án góp vốn trên 300 tỷ đồng thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 47: “Đối với dự án đầu tư nội địa, dự án có mức tài chính đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư”
Hồ sơ thẩm tra đối với dự án góp vốn có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực góp vốn có điều kiện là:
  •         Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);
  •          Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  •          Báo cáo năng lực tài chính của người góp vốn (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
  •          Giải trình kinh tế - kỹ thuật;
  •          Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo văn bản thỏa thuận cộng tác kinh doanh;
  •          Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện vào thị trường;
  •          Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về cơ sở kinh doanh.

Như vậy, việc thành lập công ty của bạn bạn sẽ phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Một số vấn đề cần lưu ý thêm về điều kiện triển khai hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với người góp vốn nước ngoài
Về quyền hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có tài chính góp vốn nước ngoài căn cứ theo: Luật doanh nghiệp 2014.
Xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi ĐKKD doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu cụ thể cái gì. Khi doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì công ty chỉ kê khai đăng ký thông tin đăng ký thuế là có hoạt động "Xuất nhập khẩu". Thông tin về việc cơ sở kinh doanh có đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu hoặc không được phản ánh tại mạng đăng ký kinh doanh quốc gia.v.v… và  được liên thông với nhiều cơ quan như cơ quan Thuế, Hải quan ...
Tuy vậy, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành; công ty có đủ điều kiện mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, cụ thể:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Tài chính hay là các Bộ quản lý chuyên môn.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng, phải chịu sự kiểm định của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên môn trước khi thông quan.

II. Thời hạn thẻ tạm trú của người góp vốn nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài là người đứng ra thành lập công ty có người nước tham gia hoặc là góp vốn vào công ty hoạt động tại Việt Nam thì là đối tượng được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tối đa 05 năm. tuy vậy trong phương thức cấp thẻ tạm trú Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét đến nhiều yếu tố liên quan đến cơ sở kinh doanh, cá nhân nhà đầu tư nước .... để cấp thẻ tạm trú với thời hạn phù hợp.

1. Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư

- Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 13 tháng.
- Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích (Thị thực phải có ký hiệu là ĐT);
- Trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể hiện việc đầu tư hoặc là góp vốn tài chính tham gia doanh nghiệp (Trong một số trường hợp việc đầu tư của người nước ngoài thể hiện bằng một số loại văn bản có tên khác tách riêng khỏi giấy chứng nhận góp vốn hay là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

2. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài

- Giấy chứng nhận hoạt động của cơ sở kinh doanh sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư) trong đó thể hiện chi tiết đồng thời rõ ràng phần vốn góp của người góp vốn nước ngoài.
- Giấy chứng nhận  đăng ký mẫu dấu hay là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của công ty trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty.
- Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC
- Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.
- Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý: Chứng thực đúng người nước ngoài đang sử dụng phải đúng mục đích góp vốn, trường hợp trước đó người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì đòi hỏi kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc là sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.
- Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc.

3. Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là người góp vốn

Trường hợp này bạn cần nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính đều được.

4. Thời hạn làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Để nhận thức thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể.

About the Author

Nulla sagittis convallis arcu. Sed sed nunc. Curabitur consequat. Quisque metus enim, venenatis fermentum, mollis in, porta et, nibh. Duis vulputate elit in elit. Mauris dictum libero id justo.

0 nhận xét :

TỔNG HỢP